Lớp Cơ Giới Hóa Xây Dựng Giao Thông Khóa 49
Chào mừng bạn tới thăm ngôi nhà của chúng tôi. chúc bạn có những phút giây vui vẻ, và bây giờ thì đăng nhập nào, nhìn gì nữa

Nhìn gì nữa, tát cho cái bây giờ, đăng nhập đê!

Liên hệ admin Rahô Mrhoa297

Dung sai dành cho những người thi lại

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Dung sai dành cho những người thi lại

Bài gửi by tandaugau on Tue Aug 09, 2011 9:22 pm

CÂU 1: THẾ NÀO LÀ TÍNH ĐỔI LẪN CHỨC NĂNG? Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT?
TL:
Khái niệm:
- Đổi lẫn( Lắp lẫn) là tính chất của chi tiết có khả năng thay thế bằng các chi tiết cùng loại mà không cần phải lựa chọn và sửa chữa gì mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Gồm có: Đổi lẫn hoàn toàn và đổi lẫn không hoàn toàn
+ Đổi lẫn hoàn toàn: trong 1 loạt chi tiết cùng loại nếu tất cả các chi tiết có thể thay thế với nhau, đổi lẫn hoàn toàn phải có độ chính xác gia công cao nên giá thành cao.
+ Đổi lẫn không hoàn toàn: nếu chỉ có 1 chi tiết trong loạt chi tiết đó không có tính chất lắp lẫn. Lắp lẫn không đòi hỏi chính xác cao nên giá thành hạ hơn.
Ý nghĩa:
Đổi lẫn chức năng có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và mặt kinh tế:
- Thuận tiện cho việc sửa chữa và thay thế các CTM
- Tạo Dk thuận lợi cho việc sản xuất dự trữ CTM để thay thế
- Chuyên môn hóa sản xuất
- Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
- Hạ giá thành sản phẩm
CÂU 2. KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC, SAI LỆCH VÀ DUNG SAI KÍCH THƯỚC
A. KÍCH THƯỚC
+ Kích thước danh nghĩa (dDN, DDN ): là kích thước được tính toán xuất phát từ chức năng làm việc của CTM, sau đó quy tròn với giá trị gần đúng nhất với dãy kích thước tiêu chuẩn.VD: sau khi tính toán ra kích thước của chi tiết là 39.875 mm sau đó quy chuẩn với giá trị tiêu chuẩn thì có được kích thước danh nghĩa là 40mm.
+ Kích thước thực(dth, Dth ): là các kích thước được đo trực tiếp trên CTM với dụng cụ đo và sai số cho phép của thước. VD: khi gia công được 1 CTM và lấy thước đo được kết quả là 25.85mm thì đó chính là kích thước thực của CTM.
+ Kích thước giới hạn: khi gia công CTM nào đó cần phải qui đinh phạm vi cho phép của sai số chế tạo cho kích thước CTM đó. Phạm vi ấy gọi là được giới hạn bởi 2 kích thước: Kích thước giới hạn lớn nhất(dmax, Dmax ) và Kích thước giới hạn nhỏ nhất(dmin, Dmin ) VD: cho Ф40+0.03mm kích thước giới hạn lớn nhất là 40.03mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất là 40mm
B. SAI LỆCH
+ Sai lệch giới hạn: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa của CTM:
• Sai lệch giới hạn trên: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa: Đối với trục: es= dmax - dDN ; Đối với lỗ: ES = Dmax - DDN
• Sai lệch giới hạn dưới: Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa: Đối với trục: ei= dmin - dDN ; Đối với lỗ: ES = Dmin - DDN
C. DUNG SAI KÍCH THƯỚC: là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất ký hiệu là Td(D): Đối với trục: Td = dmax – dmin = es - ei; đối với lỗ: TD = Dmax – Dmin = ES – EI
CÂU 3.KHÁI NIỆM VỀ LẮP GHÉP VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP
+ Khái niệm về lắp ghép: 2 hay một số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định hoặc di động thì tạo thành 1 mối lắp ghép. Những bề mặt mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép. Bề mặt lắp ghép thường là bề mặt bao bên ngoài và bề mặt bị bao bên trong. Kích thước bề mặt bao KH là D, kích thước bề mặt bị bao là d. kích thước danh nghĩa của lắp ghép là chung cô cả bề mặt bao và bị bao: DN = dn.
+ Các loại lắp ghép thường được sử dụng là: Lắp ghép bề mặt trơn; lắp ghép côn trơn; lắp ghép ren; lắp ghép truyền động bánh răng.
- Nhóm lắp lỏng: Kích thước bề mặt bao luôn lớn hơn bề mặt bị bao.KH là S và được tính như sau: S = D – d
Độ hở lớn nhất: Smax = Dmax - dmin = ES - ei
Độ hở nhỏ nhất: Smin = Dmin - dmax = EI - es
Độ hở trung bình: Sm = ( Smax + Smin ) / 2
Dung sai độ hở: TS = TD + Td
- Nhóm lắp chặt: Kích thước bề mặt bao luôn nhỏ hơn bề mặt bị bao. KH là N và được tính như sau: N = d – D ( độ dôi)
Độ dôi lớn nhất: Nmax = dmax - Dmin = es - EI
Độ dôi nhỏ nhất: Nmin = dmin - Dmax = ei - ES
Độ dôi trung bình: Nm = ( Nmax + Nmin ) / 2
Dung sai độ dôi: TN = TD + Td
- Nhóm lắp trung gian: miền dung sai kích thước của bề mặt bao và bề mặt bị bao xen lẫn với nhau. Như vậy kích thước bề mặt bao được phép dao động trong phạm vi có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước bề mặt bị bao và lắp ghép nhận được có thể là độ dôi hoặc độ hở.
Trường hợp nhận lắp ghép có độ hở lớn nhất: Smax = Dmax – dmin = ES – ei
Trường hợp nhận lắp ghép có độ dôi nhỏ nhất: Nmin = dmax – Dmin = es – EI

CÂU 4.CÁC LOẠI SAI SỐ VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY RA SAI SỐ
+ CÓ 2 LOẠI SAI SỐ:
- sai số hệ thốnglaf sai số gia công mà trị số của nó không đổi hay thay đổi có quy luật trong suốt quá trình gia công (gồm có sai số cố định và sai số thay đổi)
- sai số ngẫu nhiên là sai số có trị số thay đổi khác nhau ở chi tiết gia công
+NGUYÊN NHÂN
- do độ chính xác của máy
- do độ chính xác của dụng cụ cắt
- do lực cắt
- do ảnh hưởng của chiều sâu cắt dẫn tới lực cắt thay đổi---> sai số
- ảnh hưởng độ rung của máy
- ảnh hưởng nhiệt độ xung quanh

CÂU 5. SAI SỐ KÍCH THƯỚC KHI GIA CÔNG, QUY LUẬT PHÂN BỐ SAI SỐ KÍCH THƯỚC
- Sai số gia công mang đặc tính ngẫu nhiên làm cho kích thước tạo thành trong quá trình gia công cũng thay đổi ngẫu nhiên ta gọi kích thước gia công là đại lượng ngẫu nhiên để nghiên cứu đại lượng ngẫu nhiên ta phải dung tới xác xuất thống kê
- Quy luật phân bố kích thước
+ giả sử gia công thứ N trục trên cùng 1 máy đã được điều chỉnh sẵn-> đo -> kết quả: d1,d2,d3,….dn =>dmax, dmin, dtb=(tổng xích ma của i từ 1 đến n). di/N
+ các kích thước này nằm trong miền xác định bởi 2 giá trị dmax, dmin,được gọi là miền phân bố thực của chi tiết thứ k, để biết được xác xuất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm trong từng miền nhỏ tra chia miền phân bố thực k thành nhiều miền nhỏ(k>3) , gọi xác xuất xuất hiện của các chi tiết có kích thước nằm trong từng miền nhỏ lần lượt là m1, m2,m3…mk. Lập tỉ số: m1/N, m2/N,…mk/N . gọi là xác xuất xuất hiện. (m1+m2+….+mk)=N
+xác xuất xuất hiện các chi tiết có kích thước nằm lân cận giá trị trung bình là lớn, điển ứng với kích thước trung bình là trung tâm phân bố.
+ ta có thể xác định được xác xuất xuất hiện cá chi tiết có kích thước trong thành phần đã chia nhưng không xác định được các chi tiết có kích thước nằm tỏng 1 phần bất kì nào
CÂU 6 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH DUNG SAI VÀ SAI LỆCH KÍCH THƯỚC, CÁC SAI LỆCH CƠ BẢN CHO LỖ VÀ TRỤC
CÂU 7: CÁC HỆ THỒNG LẮP GHÉP?
+ Hệ thống lỗ cơ bản: là hệ thống các kiểu lắp ghép mà vị trí của miền dung sai lỗ là cố định, còn muốn được các kiểu lắp có đặc tính khác nhau ta điều chỉnh vị trí của miền dung sai trục so với kích thước danh nghĩa. Sai lệch lỗ cơ bản KH là H và ứng với sai lệch giới hạn sau: H: ES = +TD ; EI = 0; TD là dung sai kích thước lỗ cơ bản, được xác định tùy thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa.
+ Hệ thống trục cơ bản: là hệ thống các kiểu lắp ghép mà vị trí của miền dung sai trục là cố định, còn muốn được các kiểu lắp có đặc tính khác nhau ta điều chỉnh vị trí của miền dung sai lỗ so với kích thước danh nghĩa. Sai lệch trục cơ bản KH là h và ứng với sai lệch giới hạn
sau: h: es = 0 ; ei = - Td ; Td là dung sai kích thước trục cơ bản, được xác định tùy thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa.
+ Sai lệch cơ bản: là sai lệch xác định vị trí của miền dung sai so với kích thước danh nghĩa. Nếu miền dung sai nằm ở phía trên kích thước danh nghĩa thì SLCB là sai lệch dưới (ei or EI), còn nếu miền dung sai nằm ở phía dưới kích thước danh nghĩa thì SLCB là sai lệch
trên (es or ES).

CÂU 8: CHỌN KIỂU LẮP GHÉP TIÊU CHUẨN CHO MỐI GHÉP KHI THIẾT KẾ?
+ theo quy luật của hệ thống lắp ghép lỗ cơ bản và trục cơ bản ta có thể hình thành các lắp ghép tiêu chuẩn bằng các cách phối hợp miền dung sai của lỗ và trục
có 3 loại:
-lắp lỏng: có độ hở giảm dần: H/a, H/b.....H/h hay A/h,B/h.......H/h
-lắp trung gian có độ dôi tăng dần : H/Js,H/k,H/m,H/n hay Js/h,K/h,M/h,N/h
-lắp chặt có độ dôi tăng dần : H/p,H/r,H/s,H/t,H/u,H/x,H/z
CÂU 9 CÁC DẠNG TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN VÒNG Ổ LĂN
Dạng tải trọng tác dụng lên các vòng ổ lăn bao gồm: dạng tải trọng chu kì, dạng tải trọng cục bộ và dạng tải trọng dao động.
+) Dạng tải trọng Chu kỳ: tải trọng lần lượt tác dụng lên khắp các đường lăn của ổ và lặp lại sau mỗi chu kì của ổ. Vòng chịu tải chu kì thường được ;ắp có độ dôi để duy trỳ trạng thái tác dụng đều đặn của lực lên khắp đường lăn làm cho vòng lăn mòn đều, nâng cao độ bền của
ổ.
+) Dạng tải trọng cục bộ và dao động: Tải trọng chỉ tác dụng lên một phần đường lăn còn các phần khác thì không nên mòn cục bộ. Vòng chịu tải cục bộ và dao động thường được lắp có độ hở đẻ dưới tác động của va đập và chấn động, vòng ổ lăn bị xê dịch đi, miền chịu lực thay đổi
làm cho vòng lăn mòn đều hơn nâng cao độ bền.

CÂU 10 CHỌN KIỂU LẮP CHO MỐI THEN BẰNG
- Lắp ghép then được sử dụng rất phổ biến, để cố định các chi tiết lắp ghép trục như bánh răng, bánh đai, tay quay,.. và thực hiện chức năng truyền mô men xoắn hoặc dẫn hướng chính xác các chi tiết cần di trượt dọc trục. Then có nhiều loại: then bằng, then bán nguyệt, then hoa răng chữ nhật. Các kích thước và lắp ghép của then được qui định theo tiêu chuẩn TCVN4216 ÷ 4218 – 86.
- Lắp ghép then: tùy chức năng của mối ghép mà ta có thể chọn kiểu lắp ghép tiêu chuẩn như sau:
+) TH bạc cố định trên trục ta chọn kiểu lắp ghép mà có độ dôi lớn với trục và có độ dôi nhỏ so với bạc để tạo điều kiện tháo lắp dễ dàng. kiểu lắp N9/h9
+) TH then dẫn hướng, chi tiết bạc di trượt dọc trục thì then lắp trên trục theo N9/h9 và với bạc theo D10/h9, ta chọn kiểu lắp mà có độ hở lớn với bạc đảm bảo bạc di chuyển dọc trục dễ dàng.
+) TH mối ghép then có chiều dài lớn, ta chọn kiểu lắp ghép mà có độ hở với rãnh trục và rãnh bạc. Độ hở của lắp ghép nhằm bồi thường cho sai số vị trí rãnh then.




CÂU 11 DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP CHO MỐI THEN HOA
- Trong thực tế khi cần truyền mô men xoắn lớn và yêu cầu độ chính xác định tâm cao giữa trục và bạc thì mối ghép then không đáp ứng được mà phải sử dụng mối ghép then hoa
-Mối ghép then hoa có nhiều loại: then hoa răng hình chữ nhật, răng hình thang, răng tam giác, răng thân khai. Nhưng phổ biến nhất là then hoa dạng răng chữ nhật. Với loại then này chức năng truyền lực được bề rộng rãnh then hoa hình chữ nhật (b), còn để đảm bảo độ đồng tâm và
trục thì cần thực hiện theo đường kính D của then hoa chữ nhật. Thường thì sử dụng phương pháp làm đồng tâm theo D vì nó kinh tế hơn. Còn phương pháp cần độ chính xác cao và độ rắn bề mặt chi tiết bạc quá cao thì phải chọn phương pháp làm đồng tâm theo d, còn làm đồng tâm theo b thì ít dùng vì độ đồng tâm thấp.
-dung sai kích thước lắp ghép then hoa được quy định theo TCVN 2324-78
- Lắp ghép then hoa chỉ được thực hiện theo 2 trong 3 yếu tố kích thước d, D, b
+) Khi thực hiện đồng tâm theo D thì lắp ghép theo D và b. lắp ghép theo kích thước D thì có thể chọn H7/f7, lắp ghép theo kích thước b thi chọn F8/f7
+) Khi thực hiện đồng tâm theo d thì lắp ghép theo d và b. lắp ghép theo kích thước d thì có thể chọn H7/f7, lắp ghép theo kích thước b thì chọn D9/h9
+) Khi thực hiện đồng tâm theo b thì lắp ghép chỉ theo b.
CÂU 12. SAI LỆCH VỀ HÌNH DẠNG CỦA CHI TIẾT, CÁC LOẠI SAI LỆCH HÌNH DẠNG
CÁC Sai lệch hình dạng:
- Sai lệch độ tròn: Là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của Profine thực tới vòng tròn áp.
- Sai lệch profine mặt cắt dọc: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm của Profine thực tới Profine áp.
- Sai lệch độ trụ: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm thuộc mặt Profine thực tới mặt trụ áp.
- Sai lệch độ phẳng: là khoảng cách lớn nhất từ mặt Profine thực tới mặt phẳng áp trong giới hạn phần chuẩn L.
- Sai lệch độ thẳng: là khoảng cách lớn nhất từ Profine thực tới đường
thẳng áp trong giới hạn phần chuẩn L.







CÂU 13 SAI LỆCH VỀ VỊ TRÍ GIỮA CÁC BỀ MẶT CHI TIẾT, CÁC LOẠI SAI LỆCH VỊ TRÍ
* các Sai lệch về vị trí bề mặt:
- Sai lệch song song của mặt phẳng: Là hiệu giữa khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa 2 mặt phẳng áp.
- Sai lệch độ vuông góc của các mặt phẳng: là sai lệch góc giữa các mặt phẳng so với góc vuông, biểu thị bằng đơn vị dài Delta trên chiều dài phần chuẩn.
- Sai lệch về độ đồng trục: là khoảng cách lớn nhất giữa mặt phẳng đối xứng của phần tử được khảo sát và mặt phẳng đối xứng của phần tử chuẩn.
- Sai lệch độ giao trục: là khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 đường tâm danh nghĩa.
- Sai lệch độ đối xứng: là khoảng cách lớn nhất Delta giữa mặt phẳng đối xứng của phần tử khảo sát so với mặt phẳng đối xứng được chọn làm chuẩn.
- Sai lệch độ tâm: là khoảng cách lớn nhất giữa tâm đang xét so với tâm được gọi là chuẩn.
- Sai lệch độ đảo hướng kính: là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm trên Profine thực của bề mặt quay đến đường tâm chuẩn trong mặt phẳng vuông góc với đường tâm chuẩn.
- Sai lệch độ đảo mặt mút: Là hiệu khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất của mặt phẳng mút so với đường chuẩn vuông góc đường tâm.
CÂU 14 GHI KÝ HIỆU SAI LỆCH TRÊN BẢN VẼ
a. đối với bản vẽ chi tiết
-ghi theo kí hiệu sai lệch cơ bản: Ф 70 H7....70 là kích thước danh nghĩa ..H là kiểu lắp lỗ..7 là cấp chính xác
-ghi theo giá trị sai lệch cơ bản; sai lệch trên thì ghi ở trên ,sai lệch dưới thì ghi ở dưới, sai lệch bằng không thì không ghi., khi sai lệch trên và dưới bằng nhau về trị số và ngược dấu thì ta chỉ cần ghi trị số với dấu "+" "-" ở phía trước
-ghi theo 2 cách trên
- kí hiệu lắp ghép được ghi dưới dạng phân số bên cạnh kích thước danh nghĩa, tử số kí hiệu cho lỗ còn mẫu số kí hiệu cho trục.
VD: Ф 40H7/Js6 nghĩa là kích thước danh nghĩa là 40mm, miền dung sai của lỗ ứng với sai lệch cơ bản là H cấp chính xác 7 miền dung sai của trục (Js6) ứng vói sai lệch cơ bản là Js cấp chính xác 6 lắp ghép theo kiểu lắp trung gian H/Js






CÂU 15 NHÁM BỀ MẶT, ẢNH HƯỞNG CỦA NHÁM BỀ MẶT CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NHÁM BỀ MẶT
a. bản chất nhám bề mặt
- bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng 1 cách lý tưởng mà có những mấp mô
- nguyên nhân ;
+ do biến dạng dẻo của lớp bề mặt chi tiết khi cắt gọt kim loại
+ do chấn động
+ do vết lưỡi cắt để lại trên bề mặt chi tiết gia công
-tuy nhiên không phải nhấp nho nào cũng được coi là nhám bề mặt...mà Nhám bề mặt là tập hợp của các nhấp nhô có bước tương đối nhỏ và được xét trong giới hạn chiều dài chuẩn L ( chiều dài chuẩn là chiều dài của phần bề mặt được chọn để đo nhám bề mặt, không tính đến những dạng
mấp mô khác có bước lớn hơn L)
b. ảnh hưởng của nhám bề mặt đến chất lượng làm việc của chi tiết
- trong mối ghép cố định: nhám bề mặt làm giảm độ bền chắc của mối ghép vì khi thực hiện mối ghép, ép 2 chi tiết lại với nhau các đỉnh nhám bị san phẳng do vậy độ dôi thực tế nhỏ hơn độ dôi đinh tán
- trong mối ghép động nhám dẫn tới mòn trước thời hạn của các bề mặt
c. chỉ tiêu đánh giá độ nhám
+ có nhiều chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt trong thực tế người ta dùng 2 chỉ tiêu sau:
Rq sai lệch trung bình số học của profin
Rz chiều cao nhấp nhô của 10 điểm profin
+ có 14 cấp cính xác để đánh giá độ nhám bề mặt, trong đó cấp 1 là độ nhám max, cấp 14 là độ nhám min









CÂU 16 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHUỖI KÍCH THƯỚC VÀ KHÂU
a. CHUỖI KÍCH THƯỚC
+ chuỗi kích thước là 1 vòng khép kín do kích thước của 1 chi tiết hoặc nhiều chi tiết lắp ghép tạo thành
- chuỗi kích thước chi tiết là chuỗi mà kích thước nằm trên 1 chi tiết
- chuỗi kích thước lắp ghép là chuỗi kích thước mà kích thước của chuỗi do nhiều chi tiết lắp ghép tạo thành bộ phận máy hoặc máy
+ chú ý: theo đặc trưng hình học thì chuỗi có 3 dạng
-chuỗi kích thước thẳng ; các kích thước trong 1 mặt phẳng
-chuỗi kích thước phẳng là các kích thước được nằm trong 1 mặt phẳng hoặc mặt phẳng song song
-chuỗi kích thước không gian : các kích thước nằm trong 1 mặt phẳng bất kì
b. KHÂU
+ mỗi kích thước thì được gọi là 1 khâu
+phân loại :
-khâu thành phần: là khâu mà kích thước của nó do quá trình gia công quy định, không phụ thuộc lẫn nhau
- khâu khép kín là khâu mà kích thước của nó hoàn toàn được xác định bởi kích thước của các khâu thành phần và nó phụ thuộc kích thước các khâu thành phần
-khâu thành phần tăng là khâu đó tăng hoặc giảm thì khâu khép kín cũng tăng hoặc giảm
- khâu thành phần giảm là khâu đó tăng hoặc giảm thì khâu khép kín giảm hoặc tăng
CÂU 17 CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ VIỆC GHI KÍCH THƯỚC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI KÍCH THƯỚC
a. các yêu cầu
- dùng kích thước tiêu chuẩn nếu loại kích thước đó đã được tiêu chuẩn hóa
- đảm bảo chất lượng làm việc của chi tiết nói riêng và những yêu cầu khác có liên quan của bộ phận máy hoặc máy nói chung
- tạo điều kiện dễ dàng nhất cho việc gia công chi tiết nói riêng và máy nói chung
b. các phương pháp ghi kích thước
- ghi theo 1 xích lien tiếp ghi kích thước: thường sử dụng khi ghi khoảng cách tâm các lỗ trong 1 vòng hoặc 1 dãy, cá bậc của chi tiết trục, khi yêu cầu kích thước các bậc chính xác , khi gia công chi tiết bằng 1 tập hợp dụng cụ cắt
-ghi theo Phương pháp tọa độ: kích thước được ghi từ 1 chuẩn đã chọn, trường hợp 1 dãy lỗ hay trong trục bậc, khi yêu cầu khoảng cách giữa các lỗ hay các bậc chính xác cao thì không ghi theo phương pháp này vì dung sai của khoảng cách giữa 2 lỗ hoặc khoảng cách của bậc sẽ lớn ( dung sao của khâu khép kín bằng tổng dung sai các kích thước xác định chúng). phương pháp này tùy theo việc chọn chuẩn mà hình thành 3 hệ thống ghi kích thước:
+hệ thống ghi kích thước từ chuẩn thiết kế: chuẩn thiết kế là bề mặt, đường , điểm xác định vị trí của chi tiết trong cơ cấu
+ hệ thống ghi kích thước chuẩn công nghệ: chuẩn công nghệ là bề mặt , đường , điểm,dùng để xác định vị trí chi tiết khi gia công
+ hệ thống ghi kích thước phối hợp: ghi phối hợp nghĩa là 1 số kích thước ghi từ chuẩn thiết kế còn 1 số kích thước ghi từ chuẩn công nghệ
-phương pháp phối hợp: phối hợp cả 2 phương pháp ghi theo xích lien tiếp kích thước và phương pháp tọa độ vừa đảm bảo làm chính xác những kích thước quan trọng, vừa đảm bảo các kích thước khác có dung sai lớn tạo điều kiện dễ chế tạo

Chữ kí của tớ
[You must be registered and logged in to see this image.][You must be registered and logged in to see this image.][You must be registered and logged in to see this image.][You must be registered and logged in to see this image.][You must be registered and logged in to see this image.][You must be registered and logged in to see this image.]
[You must be registered and logged in to see this link.]

tandaugau


Libra Cung Hoàng Đạo : Snake
Tổng số bài gửi : 400
Được Cảm ơn : 23
Ngày biết yêu(Sinh Nhat) : 27/09/1989
Ngày thấy mặt : 28/03/2011
Age : 27
Đến từ : Ninh Bình

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Dung sai dành cho những người thi lại

Bài gửi by uct_bluesky on Wed Aug 10, 2011 7:46 pm

ngon.hnay moi up thi lam an j nua

uct_bluesky
Chém gió ra nước

Aquarius Cung Hoàng Đạo : Horse
Tổng số bài gửi : 333
Được Cảm ơn : 4
Ngày biết yêu(Sinh Nhat) : 13/02/1990
Ngày thấy mặt : 07/07/2011
Age : 26
Đến từ : Vinh Phuc city

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết