Lớp Cơ Giới Hóa Xây Dựng Giao Thông Khóa 49
Chào mừng bạn tới thăm ngôi nhà của chúng tôi. chúc bạn có những phút giây vui vẻ, và bây giờ thì đăng nhập nào, nhìn gì nữa

Nhìn gì nữa, tát cho cái bây giờ, đăng nhập đê!

Liên hệ admin Rahô Mrhoa297

đề cương 17 câu môi trường full

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

đề cương 17 câu môi trường full

Bài gửi by natuka on Sun Dec 11, 2011 6:10 pm

ĐỀ CƯƠNG KỸ THUẬT
AN TOÀN MÔI TRƯỜNG


Câu
1: Trình bày khái niệm về môi trường. Phân tích các chức năng cơ bản của môi
trường.


Câu
2: Trình bày khái niệm và cấu trúc của hệ sinh thái. Cho ví dụ minh họa.


Câu
3: Khái niệm về cân bằng sinh thái. Vai trò của con người đến tính bền vững của
hệ sinh thái. Cho ví dụ.


Câu
4: Trình bày mối quan hệ giữa môi trường và phát triển.


Câu
5: Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường nước. Các nguồn và tác nhân gây ô
nhiễm môi trường nước.


Câu
6: Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường không khí. Các nguồn và tác nhân gây
ô nhiễm môi trường không khí.


Câu
7: Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường đất. Các nguồn và tác nhân gây ô
nhiễm môi trường đất.


Câu
8: Trình bày về mưa axit (Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại và biện pháp giảm
thiểu).


Câu
9: Trình bày về suy thoái tầng ozone (Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại và biện
pháp giảm thiểu).


Câu
10: Trình bày về hiệu ứng nhà kính (Hiện tượng, nguyên nhân, tác hại và biện
pháp giảm thiểu).


Câu
11: Trình bày khái niệm và nội dung phát triển bền vững.


Câu
12: Trình bày khái niệm phát triển bền vững. Các nguyên tắc xây dựng xã hội
phát triển bền vững.


Câu
13: Trình bày các biện pháp chiếu sáng và thông gió trong nhà xưởng.


Câu 14: Trình bày các nguyên tắc đảm bảo an toàn
điện và phòng chống cháy nổ.


Câu
15: Trình bày ảnh hưởng của vi khí hậu tới người lao động.


Câu
16: Trình bày các tác hại của bụi và điện từ trường tới người lao động.


Câu
17: Trình bày các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị gia công
cơ khí.





Câu 1: Trình bày khái niệm về môi
trường. Phân tích các chức năng cơ bản của môi trường.


1. Khái niệm


Luật bảo vệ môi trường (2005),
khái niệm môi trường được nêu rõ:


Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.



2. Chức năng của môi trường


- Môi trường là không gian sống của con người và
sinh giới


Con người và thế giới sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát
triển trong một không gian môi trường.



Đối với con người, không gian sống có những đặc thù riêng.
Càng phát triển, con người càng đòi hỏi không gian sống có chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu về tiện nghi sinh hoạt, sức khoẻ... Mỗi ngày, con người cần tối thiểu
4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống và một lượng lương
thực tương ứng với 2000
¸2500 calo.


Tuỳ thuộc
nhu cầu tồn tại và phát triển mà không gian sống của con người được phân chia
thành các chức năng như: xây dựng, giao thông vận tải, các quá trình sản xuất,
khu vực thương mại - dịch vụ...



Cũng như con người, các loài động thực vật trên Trái đất
cũng cần những không gian để tồn tại và phát triển.



- Môi trường là nơi cung cấp
tài nguyên



Môi trường là nơi cung cấp cho con người và các sinh vật khác
nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm tài nguyên tái tạo và không có khả năng
tái tạo.



Con người khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục
vụ cho các hoạt động sản xuất và đời sống.



Việc khai thác nguồn tài nguyên của
con người đang có xu hướng làm tài nguyên không tái tạo bị cạn kiệt, tài nguyên
tái tạo không phục hồi, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường.
Ví dụ: con người đã phát minh ra các loại nguyên vật liệu
nhân tạo mới thay thế các vật liệu khai thác trong tự nhiên, sử dụng các dạng
năng lượng mới nhằm mục đích thay thế những loại tài nguyên như than đá, dầu mỏ, khí đốt...



Đối với các sinh vật khác, nguồn tài nguyên có thể là
thức ăn, điều kiện sống… để sinh vật tồn tại và phát triển. Ví dụ: thực vật cần
ánh sáng mặt trời để quang hợp, nước và muối khoáng để phát triển.



- Môi trường là nơi chứa
đựng chất thải


Trong
các hoạt động của con người, từ việc khai thác tài nguyên cho quá trình sản
xuất đến việc tiêu dùng sản phẩm đều sinh ra phế thải. Có nhiều loại hình chất
thải nhưng đều tập trung ở ba dạng chính là chất thải rắn, khí thải và chất
thải lỏng.


Nhờ
hoạt động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác, chất thải sẽ biến
đổi trở thành các dạng ban đầu trong một chu trình sinh địa hoá phức tạp.


Đối với các loài sinh
vật khác, các chất thải trong quá trình sinh trưởng và phát triển như gỗ, lá...
của các loài thực vật; phân, nước tiểu, thức ăn dư thừa... của các loài động
vật được thải trực tiếp vào môi trường và được phân huỷ trong môi trường. Sản
phẩm của quá trình phân huỷ này lại là nguồn dinh dưỡng cho quá trình sinh
trưởng của nhiều loài động, thực vật khác. Ví dụ: phân của động vật vừa là
nguồn dinh dưỡng cho cây cối, môi trường sống của bọ hung và giúp làm tăng độ
xốp của đất.


- Môi trường là
nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên
Trái đất


Sự
phát sinh và phát triển trên Trái đất phụ thuộc vào các thành phần môi trường
như khí quyển, sinh quyển, thạch quyển... Ví dụ: Khí quyển giữ cho nhiệt độ
Trái Đất ổn định, tránh khỏi các bức xạ quá cao làm tăng nhiệt độ ngoài khả
năng chịu đựng của con người, ngăn cản các tia nguy hại đến từ mặt trời...



- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông
tin cho con người



Môi trường
là nơi cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của
vật chất và sinh vật, lịch sử phát triển và văn hoá của con người. Môi trường cung
cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy
hiểm đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như các tai biến, hiểm
hoạ của thiên nhiên. Ví dụ: bão, động đất, núi lửa,...



Bên cạnh đó. môi trường là nơi lưu trữ
và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gien các loài động thực vật, các
hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ,
tôn giáo và văn hoá khác.





Câu 2: Trình bày khái niệm và cấu
trúc của hệ sinh thái. Cho ví dụ minh họa.


1.
Khái niệm



“Hệ sinh thái là tổ hợp các quần xã sinh vật
với môi trường vật lý mà quần xã đó tồn tại. Ở đấy, các sinh vật tương tác với
nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hoá năng
lượng”. Có thể minh hoạ hệ sinh thái bằng công thức đơn giản sau:













Quần xã sinh vật











+














Môi trường xung quanh







+












Năng lượng mặt trời







=












HỆ SINH THÁI






-VD:1
cái hồ,khuc sông,khu rung,khu đô thị... gom cac sinh vat va mt song cua chung dc
goi la HST.



2. Cấu trúc hệ sinh thái


Trong
mỗi hệ sinh thái đều có các thành phần sau:


- Sinh vật sản xuất : Là những sinh vật tự dưỡng co
knang sinh to hop v.chat. Chúng là thành phần không thể thiếu được trong bất kỳ
hệ sinh thái nào.


+ chu yeu la thuc vat,1 so vsv,dvat bac
thap co diep luc.


-
Sinh vật tiêu thụ: là những sinh vật dị dưỡng bao gồm các động vật và vi sinh vật sử dụng
các hợp chất hữu cơ lấy trực tiếp hay gián tiếp từ sinh vật sản xuất.


+cac
sv tieu thu co mqh dinh duong,moi sv la 1 mat xich dduog.sv dug sau t.thu sv
trc.tap hop cac mat xich dduog hthah chuoi t.an.


-
Sinh vật phân huỷ: bao gồm các vi khuẩn và nấm. Chúng phân huỷ các phế thải và
xác chết của các vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.


-
Môi trường : Bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái của sinh cảnh như đất, nước,
không khí, tiếng ồn. Môi trường đáp ứng tất cả các yêu cầu của sinh vật trong
hệ sinh thái. bao gom:


+
Các chất vô cơ: C, N, H2O, CO2 ... tham gia vào chu trình
vật chất


+
Các chất hữu cơ: chất đạm, bột đưòng, chất béo, chất mùn,... liên kết các phần
tử hữu sinh và vô sinh


+
Chế độ khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,.



dụ: Xét một hệ sinh thái ao hồ


Các
thành phần cơ bản trong hệ sinh thái ao hồ như sau:


-
Các chất vô sinh: Là các thành phần
hữu cơ và vô cơ như H2O, CO2, O2 , muối, N2,
acid amin và các chất dinh dưỡng khác như Ca, P, K…


-
Sinh vật sản xuất: T. vật lớn thủy
sinh và phiêu sinh thực vật phân bố nơi tầng mặt nơi có nhiều ánh sáng. Thực
vật sống nổi như tảo hay thực vật phù du .


-
Sinh vật tiêu thụ: gồm các động vật
(ấu trùng côn trùng, tôm, cua, cá,...)


-
Sinh vật phân huỷ: như vi khuẩn nước,
trùn chỉ, nấm,..


Ngoài
ra người ta còn xem xét cấu trúc hệ sinh thái này trên chức năng và hoạt động
như phân bố không gian, phát triển và tiến hoá...





Câu 3: Khái niệm về cân bằng sinh
thái. Vai trò của con người đến tính bền vững của hệ sinh thái. Cho ví dụ.


***Kn:
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới
sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.



dụ: Trong một HST rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu
cơ. Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi đv
ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất. Ðộng vật ăn
thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho
nó. Phân, xác đv và lá rụng, cành rơi trên mặt đất được vsv phân huỷ hết để trả
lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây. Do vậy đất rừng luôn màu mỡ, giàu chất
hữu cơ, nhiều vsv và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật pp. Ðó
chính là CBST


1.
Tác động của con người đến tính bền vững của hệ sinh thái



- Tác động đến các yếu tố sinh
học:



+
Gây ra sự cạnh tranh: Một ví dụ điển hình nhất là sự cạnh tranh của thỏ
hoang với cừu của châu Úc. Năm 1859 người ta đem 12 đôi thỏ từ châu Âu sang
châu Úc. Sau vài năm, chúng phát triển nhanh chóng và bắt đầu ăn quá nhiều cỏ
lẽ ra phải dành cho cừu, lượng cỏ do 5 con thỏ tiêu thụ bằng lượng cỏ cho 1 con
cừu. xuất hiện sự thiếu thức ăn cho bầy cừu nuôi. làm cho diện tích chăn nuôi cừu
ở đây bị thu hẹp.


+
Làm tăng hoặc giảm số loài ăn thịt: Một số loài vật ăn thịt như gấu,
cọp, cáo sói, chim... vừa cạnh tranh với con người về nguồn thức ăn, vừa trở
thành thực phẩm của con người. Hàng loạt thú ăn thịt đã bị chết trong suốt lịch
sử của con người. Một ví dụ vào năm 1900, người ta đã giết rất nhiều sói ở vùng
đồng cỏ Arizona, Hoa Kỳ. Việc này khiến cho bầy hươu ở đây nhanh chóng tăng số
lượng, gần như chúng đã gặm sạch cỏ ở đây, việc này đã gây ra sự suy thoái môi
trường trầm trọng.


+
Đem các cá thể mang mầm bệnh đến: Các cá thể mang mầm bệnh luôn có trong
tự nhiên. Con người đã vô tình đem các cá thể mang mầm bệnh đến các môi trường
khác vốn chưa có kiểm soát tự nhiên về bệnh đó. Vào đầu năm 1800, người ta đã
vô tình đem một vài cây hạt dẻ có mang nấm bệnh từ Trung Quốc sang Mỹ. Cây hạt
dẻ của Trung Quốc đã quen và sống chung với loài nấm này, còn cây hạt dẻ của Mỹ
đã không quen và do đó chúng đã bị mắc bệnh và chết hàng loạt. Ngày nay không
còn cây hạt dẻ nào sống ở Mỹ.


-
Tác động đến các yếu tố vô sinh: Các
hoạt động của con người đã gây ra ô nhiễm nước, không khí, đất, làm suy giảm
các nguồn tài nguyên.


+
Gây ô nhiễm: Ô nhiễm nước và không khí tạo ra môi trường bất lợi cho các
vi sinh vật phát triển. Việc sử dụng CFC làm mỏng tầng ôzôn của khí quyển khiến
cho con người dễ mắc bệnh ung thư hơn. Việc tiêu dùng các nhiên liệu thông
thường (dầu, khí, than, củi...) làm tăng nồng độ khí CO2, gây ra
hiệu ứng nhà kính..


+
Làm hỏng các nguồn tài nguyên: Nguồn nước ngầm được khai thác, sử dụng
một cách vô thức có thể bị cạn kiệt, ô nhiễm và gây sụt lún và không thể nào
khôi phục lại được.


+
Làm đơn giản hóa HST: Con người do nhu cầu của mình đã làm đơn giản hóa
HST ở một số vùng thông qua việc làm giảm sự đa dạng sinh học gây ra sự mất cân
bằng sinh thái và làm hỏng HST đó. VD:
QT độc canh, tức chỉ trồng một loại cây trên một vùng đất. QT này khiến cho khu
vực đó bị đơn giản hóa và dễ bị tổn thương do sâu rầy, bệnh hại, gió, mưa và
thời tiết, khí hậu bất thường khác .








Câu 4. Trình
bày Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển.


1.
Mối quan hệ giữa môi trường và phát
triển kinh tế - xã hội



phát
triển là một xu hướng tự nhiên đồng thời là quyền của mỗi một cá nhân, mỗi một
cộng đồng hay mỗi một quốc gia. Con người vừa là đối tượng, vừa là động lực của
phát triển. Mục tiêu của sự phát triển của con người là không ngừng cải thiện
chất lượng cuộc sống vật chất, văn hoá, tinh thần của con người. Quá trình phát
triển tạo điều kiện cho con người sinh sống bất kỳ nơi đâu trên Trái đất với
điều kiện môi trường sống trong lành, được hưởng các quyền cơ bản của con
người, được đảm bảo an ninh, an toàn, được hưởng những hàng hoá và dịch vụ tốt
nhất và được hưởng các thành tựu về văn hoá, tinh thần... đồng thời bảo tồn
những gì cho thế hệ sau tồn tại và phát triển.


phát triển và môi trường là hai mặt của một
vấn đề thống nhất chứ không mâu thuẫn với nhau. Nếu phát triển mà không chú
trọng đến vấn đề môi trường thì sẽ gây nên tình trạng cạn kiệt tài nguyên, suy
thoái môi trường do khai thác quá mức và ô nhiễm, các tác động đến con người và
hệ sinh thái. Còn nếu chỉ đặt mục tiêu bảo tồn tài nguyên và các hệ sinh thái
thì đi ngược lại với quy luật phát triển của loài người và sinh giới. Do đó,
không thể đưa ra vấn đề chú trọng “phát triển” hay chú trọng “môi
trường”

mà phải đưa ra quan điểm “môi trường và phát triển”. Hai vấn đề này tồn
tại song song, bổ trợ cho nhau, không hy sinh vấn đề này để đẩy mạnh vấn đề
kia. Hay nói một cách khác, các quốc gia trên thế giới cần phải đạt được mục
tiêu “phát triển bền vững”.


2. Mối
quan hệ giữa khai thác tài nguyên và môi trường



việc khai thác tài nguyên có tác động mạnh mẽ
đến con người và các hệ sinh thái trên trái đất.


Trong
xã hội hiện đại, sức sản xuất tăng lên đáng kể do sự phát triển dân số và do
những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật làm tăng năng suất lao động .
Con người đã khai thác tài nguyên với một cường độ rất lớn đã làm cho các tài
nguyên cạn kiệt đến mức báo động.


Việc
khai thác gỗ và các loại sv của rừng dẫn đến việc tàn phá rừng, nhiều động thực vật ko còn nơi sinh sống và bị
chet, nhiều loài đã bị diệt vong.


Các
ngành công nghiệp khai khoáng, khai thác dầu mỏ đã đưa một lượng lớn phế thải,
các chất độc hại ...


Việc
xây dựng đê đập hồ chứa để khai thác nguồn thủy năng cũng có những tác hại nhất
định đối với môi trường.


Đối
với các loại tài nguyên có khả năng tái sinh, nếu không có các biện pháp quản
lý, khai thác bền vững thì nguy cơ có thể bị cạn kiệt, thậm chí bị huỷ diệt.


3. Mối quan hệ giữa dân số, sử dụng tài
nguyên và ô nhiễm môi trường



Dân
số có mối quan hệ trực tiếp tới môi trường thông qua việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, phát triển kinh tế và đưa các chất thải sinh hoạt, sản xuất vào
môi trường. Dân số trên thế giới ngày một tăng,Trong khi đó đất đai phục vụ cho
sản xuất và ở không tăng lên. XH ptrien, các nhu cầu của con người cũng tăng
theo, từ nơi ở, khu vực vui chơi giải trí, giao thông, trường học, bệnh
viện..., nhu cầu hàng hoá với chất lượng cao hơn ngày càng tăng., trong khi đó
nhiều loại tài nguyên khoáng sản không sinh mới được, nên cạn kiệt dần. Dân số
tăng, sản xuất phát triển làm tăng lượng chất thải ra môi trường, làm suy thoái
và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.


Như vậy, sự tác động của dân số lên môi trường
phụ thuộc vào quy mô dân số và các yếu tố liên quan đến mức tác động bình quân
đầu người.





Câu 5: Trình bày khái niệm ô nhiễm
môi trường nước. Các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước.


Có thể khái quát sự ô
nhiễm của nước như sau:


Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của con
người và các hoạt động của tự nhiên đã đưa một lượng chất thải vào nước quá
nhiều làm thay đổi tính chất và thành phần của nước, làm ảnh hưởng xấu đến hệ
sinh thái môi trường nước và sức khoẻ của đối tượng sử dụng nước thì được coi
là sự ô nhiễm nước.



1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
nước



a. Sinh hoạt của con người


Trong hoạt động sống của mình,
con người cần một lượng nước rất lớn. Xã hội càng phát triển nhu cầu dùng nước
càng tăng.


Đặc điểm của nước thải sinh
hoạt là hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững cao, các chất khoáng dinh
dưỡng ... Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ những khu vực sau:


- Khu vực dân cư: bao gồm cả đô
thị và nông thôn


- Khu vực thương mại: như chợ,
bến xe, trung tâm buôn bán…


- Khu vực vui chơi giải trí:
như quán cà phê, câu lạc bộ, bể bơi…


b. Các hoạt động công nghiệp


Sự phát triển ngày một mạnh mẽ
nền công nghiệp hiện đại làm tăng nhu cầu về nước, nhất là các ngành sản xuất
như chế biến thực phẩm, giấy..lượng nước thải ô nhiễm và các chất ô nhiễm trong
hoạt động công nghiệp đang ngày một nhiều và nguy hiểm.


Nước thải công nghiệp bao gồm
nước thải trong quá trình sản xuất, nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc
thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của cán bộ CN trong nhà máy, xí nghiệp.


- Nước thải bẩn thường được tạo
thành trong quá trình sản xuất.


Tuỳ thuộc vào loại hình sản
xuất công nghiệp, dây chuyền công nghệ, thành phần nguyên vật liệu, chất lượng
sản phẩm... mà đặc điểm và thành phần của nước thải sản xuất của các nhà máy,
xí nghiệp rất đa dạng, phức tạp và có thành phần khác nhau.


c. Các hoạt động nông nghiệp


Các hđ NN gây ô nhiễm nguồn
nước bao gồm chế độ tưới tiêu, chất thải từ quá trình chăn nuôi và việc sử dụng
phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác. Các chất thải này hoà tan
trong nước và gây ô nhiễm nguồn nước.


Đặc điểm của nước thải từ các
hoạt động nông nghiệp là hàm lượng các chất mùn, các chất lơ lửng cao..


d. Nước chảy tràn


Nước
chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, nước rửa đường xá... gây ô nhiễm các nguồn
nước mặt.


e. Hoạt động của tàu thuyền


Do
hoạt động của tàu thuyền trên sông biển đã đưa một lượng dầu mỡ vào nước và gây
ô nhiễm nước. N nhân là do va chạm khi tham gia giao thông, do rửa tàu, bơm dầu
và rơi vãi, các sự cố đắm tàu chở dầu...


2. Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước


a. Các hợp chất hữu cơ


- Các chất hữu cơ không bền vững:


Gồm các loại cacbonhydrat,
protein, chất béo..


- Các
chất hữu cơ bền vững
:


-thường là các hợp chất hữu cơ có độc tính sinh học cao,
khó bị phân hủy bởi các tác nhân vSV.


b. Các ion


Trong nước thải có các ion kim loại và muối, các ion. Khi
nồng độ các ion này cao hơn ngưỡng chấp nhận của sinh vật trong môi trường nước
thì các ion này sẽ gây ô nhiễm môi trường nưoc.cac ion: NH4+,NO3-,Cl-...


c. Các kim loại nặng


Các kim loại nặng cũng là những
tác nhân gây ô nhiễm nước.nhu: Hg,Fe,CO.Mn,Cr,As..


d. Các chất rắn


Các
chất rắn có trong nước tự nhiên là do quá trình xói mòn, do nước chảy tràn từ
đồng ruộng, do nước thải sinh hoạt và CN. Chất rắn có thể gây trở ngại cho việc
nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt...


e. Các chất màu


Màu nước trong tự nhiên và nước
thải thường có nguồn gốc từ các chất hữu cơ dễ phân hủy,các tác nhân gây màu
khác như kim loại (Cr, Fe,...), các hợp chất hữu cơ như tanin, lignin...


f. Mùi


- Quá trình lên men và sinh mùi
từ các chất hữu cơ trong nước thải tại các cống rãnh khu dân cư, các xí nghiệp
chế biến thực phẩm,xac chet,nuoc thai…


g. Các vi sinh vật


- Các vi khuan tả,êcoli...Ngoài ra còn có các loại
nấm, nấm mốc, nấm men, virut…


Câu 6: Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường không
khí. Các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.


1. Khái niệm


Ô nhiễm không khí là hiện tượng
làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất do nhiều nguyên nhân,
có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, đến môi trường xung quanh, đến
sức khỏe con người


Ô nhiễm không khí là t thai kk tro nen k sach,lam giam tam
nhin anh huong đến môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người.


2. Các nguồn gây ô nhiễm không khí


a. Nguồn ô nhiễm tự nhiên


¹ Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: Núi lửa phun ra
những nham thạch nóng và nhiều chất ô nhiễm như tro bụi, các khí sunfua (SO2,
H2S...), mêtan (CH4) và những loại khí khac..


¹ Ô nhiễm do cháy
rừng
: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm
chớp, sự cọ sát giữa thảm thực vật khô... phát thải nhiều khí độc hại như khói,
tro bụi..


¹ Ô nhiễm do bão cát:
Hiện tượng bão cát thường xảy ra ở những vùng đất khô đặc biệt là các sa mạc.
Gió bão đã cuốn cát bụi bay lên và gây ô nhiễm không khí trong một khu vực rộng
lớn.


¹ Ô
nhiễm do đại dương
: Nước biển bốc hơi và bụi nước do va đập từ biển mang
theo bụi muối (NaCl, MgCl2, CaCl2...), lan truyền vào
không khí gây ô nhiễm.


¹ Ô nhiễm do thực vật:
Các chất ô nhiễm do thực vật sản sinh và phát tán vào không khí gây ô nhiễm như
các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi..


¹ Ô nhiễm do vi khuẩn
- vi sinh vật
: Trong không khí có rất nhiều vi khuẩn, vi sinhh vật bám vào
các hạt bụi, sol khí được gọi là bụi vi sinh vật.


¹ Ô nhiễm do các chất
phóng xạ
: Trong lòng đất có một số khoáng sản và kim loại có khả năng phóng
xạ gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.


b. Nguồn ô nhiễm nhân tạo


¹ Nguồn ô nhiễm do
các hoạt động công nghiệp
: Sản xuất công nghiệp hàng ngày thải ra một lượng
lớn và đa dạng các khí độc hại và bụi do đốt nhiên liệu..


ngành
CN năng lượng, các nhà máy nhiệt điện thường sử dụng nhiên liệu là than hoặc
dầu. Các ống khói, bãi than là nguồn gây ô nhiễm nặng cho môi trường không khí.


Ngành
công nghiệp luyện kim thai ra nhieu buiva các chất khí độc hại.


Ngành
công nghiệp hoá chất thường thải ra nhiều chất độc hại ở thể khí.


Ngành
công nghiệp vật liệu xây dựng sản xuất xi măng, vôi, gạch, ngói, thuỷ tinh...
là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường không khí.


Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm với đặc trưng ô
nhiễm là các chất hữu cơ, hơi các chất tẩy rửa, hoá chất độc hại... gây ô nhiễm
môi trường không khí.


Ngành
cơ khí cũng gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng với các khí thải độc
hại từ sơn và đúc kim loại.


¹ Nguồn ô nhiễm do
giao thông vận tải
:. Bên cạnh việc đốt cháy nhiên liệu và sản sinh các khí
độc hại như CO, SO2, NOx,.


QT
vận hành các phương tiện GT đường bộ (ô tô, xe máy, máy xây dựng…) còn gây ô
nhiễm bụi đất đá đối với môi trường kk. Tàu hoả, tàu thuỷ sử dụng nhiên liệu
bằng than hay xăng dầu cũng gây ô nhiễm tương tự như ô tô. Giao thông hàng
không (máy bay) cũng là nguồn gây ra ô nhiễm bụi, hơi độc hại và tiếng ồn cho
môi trường không khí.


¹ Nguồn ô nhiễm do
sinh hoạt của con người
: Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người chủ yếu
là quá trình đốt nhiên liệu (củi, rơm rạ, dầu hoả, than đá, gas...) phục vụ
sinh hoạt. Việc sử dụng than trong đun nấu phát sinh khí CO có thể gây ngộ độc
đối với con người.


3. Các tác nhân gây ô nhiễm không khí và
tác hại.



- Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2, NO2),
SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt)…cac hchat flo


- Các chất tổng hợp (ete,
benzen, acetic…).


- Các chất lơ lửng (bụi rắn,
bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội,
khói, sương mù, phấn hoa...


- Các loại bụi nặng, bụi đất,
đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi...


- Khí quang hoá như ozôn, FAN,
FB2N, NOX, andehyt, etylen...


- Các chất ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm nhiệt, ô
nhiễm tiếng ồn.


Các
chất ô nhiễm sinh ra chủ yếu do quá trình đốt cháy nhiên liệu và sản xuất CN.
Các tác nhân ô nhiễm kk có thể phân thành hai dạng: dạng hơi khí và dạng phần
tử nhỏ.


các
chất không gây ô nhiễm liên kết quang hoá với nhau để tạo thành tác nhân ô
nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu.


Các
hạt lơ lửng (bụi, khói đen, hơi, mù, sương,...):
các hạt nhỏ là dạng ô
nhiễm khí quyển dễ nhìn thấy nhất. Các hạt nhỏ gây dị ứng, ung thư, nhiễm
trùng, xơ phổi và nhiễm độc chung,...





Câu 7: Trình bày khái niệm ô nhiễm
môi trường đất. Các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất.


1.
Sự hình thành môi trường đất



Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết
quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành gồm: đá, thực vật,
động vật, khí hậu địa hình và thời gian (Docutraiep,1879).



2.
Nguồn và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất



a. Các hoạt
động nông nghiệp



Chế độ canh tác nguyên thuỷ
lạc hậu với việc đốt phá rừng, làm nương rẫy du canh, trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn
ngày đã gây không ít tai hại cho việc tàn phá đất đai.


Việc xd hệ thống tưới tiêu
nước không hợp lý ở vùng đồng bằng gây ra hiện tượng thoái hoá môi trường, tạo
nên một vùng đất phèn. Đất phèn có độ pH rất thấp, khó canh tác.


Sử dụng các loại phân hoá
học không đúng quy cách cũng như việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng
góp phần làm nhiễm bẩn đất.


b. Các hoạt
động công nghiệp



Các hoạt động công nghiệp xả
vào môi trường đất một lượng lớn các chất thải của chúng qua các ống khói, bãi rác,
cống thoát nước..


Quá trình khai khoáng gây ô
nhiễm và suy thoái môi trường đất. Do khai mỏ, một lượng lớn phế thải, quặng...đất
có thể bị xói mòn. Một lượng lớn chất thải, xỉ quặng theo khói bụi bay vào
không khí rồi lắng đọng xuống có thể làm nhiễm bẩn đất ở quy mô rộng hơn.


Các loại chất thải công nghiệp
tập trung từ nhà máy, xí bằng cách này hay cách khác quay trở lại môi trường
đất.


c. Sinh
hoạt của con người



Đất thường dùng làm chỗ tiếp
nhận rác, phân và các chất thải rắn khác trong quá trình sinh hoạt. Hàng ngày
con người xả một lượng lớn các chất thải sinh hoạt rắn vào môi trường. Sau đó
theo các con đường khác nhau như vận chuyển rác thải, hệ thống thoát nước… Các
chất thải này sẽ tập trung trong đất.


Trong rác, phân và chất thải sinh hoạt đô thị có hàm lượng
chất hữu cơ lớn, độ ẩm cao. Đó là môi trường cho các loại vi khuẩn, trong đó có
nhiều loại vi khuẩn gây bệnh phát triển.


Chất thải rắn bệnh viện là một dạng của chất thải rắn đô
thị nhưng mức độ nguy hại cao hơn rất nhiều.


Môi trường đất có thể bị ô nhiễm do các tác nhân: vi khuẩn
gây bệnh, các chất độc hại, các tạp chất rắn vô cơ và chất thải bền vững.


Các chất độc hại đối với môi trường đất có nguồn gốc từ các
loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ và từ chất thải công nghiệp.


d, tu hd XD



-do qt dao dat gay xoi mon,can hoa lam thay doi tchat of dat



-
do qt do chat thai XD gay onhiem dat






Câu 8: Trình bày về mưa axit (Hiện tượng, nguyên nhân,
tác hại và biện pháp giảm thiểu).



-Kniem: Trong bầu khí quyển bị ô nhiễm có chứa các
khí ô nhiễm mang tính axít như SO2, NO2, HCl, các khí này
dễ dàng kết hợp với hơi nước tạo thành các hạt axít H2SO4,
HNO3, theo nước mưa rơi xuống, làm cho nước mưa có pH <5,6 gọi là
hiện tượng mưa axít.


a,htuong: Mưa axit có thể xuất hiện ở rất xa nguồn
thải ra khí có tính axit, vì quá trình kết hợp của các khí này với hơi nước
hình thành hạt axit trong không khí khá dài, có thể tới vài ngày, trong thời
gian đó, dưới tác dụng của gió đẩy chúng đi xa khỏi nơi phát thải. Trong các
khí gây mưa axit, các hợp chất của lưu huỳnh chiếm tới 80%, NOX
chiếm 12%.


b,Nguyên nhân:


-Do con người
đốt nhiều than đá, dầu mỏ. Trong than đá và dầu mỏ thường chứa một lượng S, còn
trong không khí lại rất nhiều khí nitơ. Các khí này hoà tan với hơi nước trong
kk tạo thành các hạt axit H2SO4 và HNO3. Khi
trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm.


-Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được
một số bụi kim loại và ôxit kim loại có trong không khí như ôxit chì..


- Đốt nhiên liệu hoá thạch,Hoạt động
giao thông vận tải;


- Khí thải của một số ngành công nghiệp:
sản xuất dầu mỏ, luyện gang,...


- Hoạt động của núi lửa (HCl, Cl2).


c, Tác hại của
mưa axít:



- Mưa axit làm giảm pH của nước. Sự
giảm pH của nước làm giảm sự đa dạng và sản lượng sơ cấp của phiêu sinh thực
vật.


-Mưa
axít ảnh hưởng xấu tới thuỷ vực :làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các
sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn.


- Làm tăng độ chua của đất dẫn tới tăng khả năng hoà
tan trong đất gây ảnh hưởng xấu tới hệ
sinh thái.


- Phá huỷ vật liệu xây dựng,
kim loại như sắt, đồng, kẽm,... làm giảm tuổi thọ công trình xây dựng.


Mưa
axit đặc biệt gây hại nghiêm trọng ở các
vùng chịu ảnh hưởng của việc dùng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ.





Câu 9. Trình bày Suy thoái tầng ôzôn(htuong,nguyen nhan,tac hai,bp giam thieu)


-Khai niem: ôzôn chiếm khoảng 2/3 phía trên của tầng
bình lưu, tức cách mặt đất từ 20 ¸ 40km. Tầng này là tấm màn che bảo vệ sinh vật khỏi bị
gây hại bởi tia cực tím.


a,Hien tuong:


Khi tia cực tím chạm các phân tử ôzôn, nó sẽ cắt các
phân tử này, để tạo ra O và O2. Các chất này mau chóng kết hợp trở lại, tái tạo
ôzôn và sinh nhiệt. Như vậy tầng ôzôn là tầng có thể tái tạo, biến tia cực tím
có hại thành nhiệt (vô hại)


UV + O3 -------> O + O2
-------> O3 + nhiệt


b,Tác hại:


Tia tử ngoại có khả năng huỷ hoại mắt (gây đục thuỷ
tinh thế); tăng bệnh ung thư da; xúc tác mạnh cho các phản ứng quang hoá ở tầng
khí quyển thấp, tăng sương mù và mưa axít; thực vật mất dần khả năng tự miễn
dịch, các vi sinh vật dưới biển bị tổn thương và chết dần.


Ngoài ra, suy giảm tầng ozon còn làm cho tác động
tiêu cực của hiệu ứng nhà kính và mưa axít trở nên trầm trọng hơn.


c,Nguyên nhân:


- Do sử dụng chất freon trong dung môi mỹ phẩm, sơn,
tẩy rửa, bình cứu hoả,… như: CFC11, CFC12, CFC13.


- Do hoạt động của núi lửa: sinh ra Cl2,
HCl;


- Một số khí khác sinh ra do hoạt động của con người:
CO, CH4, NOx


- Các máy bay siêu âm khi bay ở độ cao lớn: thải ra
nhiều NOx


d,Bien phap:


-Sớm ngừng sản xuất và sử
dụng các hoá chất dạng freon là biện pháp hữu hiệu nhất để cứu tầng ozon.



-Hiện nay người ta đã tìm
ra được chất tạm thời thay thế CFC. Rất dễ dàng tìm thấy dòng chữ "non
CFC" trong một số tủ lạnh bây giờ. Chất được thay thế đó là R134A: công
thức hoá học là CH2F-CF3 - vì không chứa clo nên không
gây thủng tầng ozôn, tuy nhiên chất này vẫn gây hiệu ứng nhà kính.






Câu 10 . Trình bày hiệu ứng nhà kính(htuong,ng.nhan,tac
hai va bp giam thieu)



+Kn: Hiện
tượng khí quyển hấp thụ các phản xạ sóng dài từ Trái Đất có cơ chế tương tự như
nhà kính trồng cây xanh.gọi đó là “hiệu ứng nhà kính”.


a, nguyen
nhan:


-NL cua cac
tia song ngan de xuyen qua cac cua so khi quyen.


- các khí
nhà kính là các khí có khả năng hấp thụ
các tia sóng dài.khí nha kinh tang thi nhiet do trai dat tang.


-do các
hoạt động tự nhiên và nhân tạo thì sự cân bằng nhiệt lượng giữa năng lượng từ
mặt trời (năng lượng này không thay đổi) và năng lượng phản xạ từ Trái Đất (có
xu hướng tăng) sẽ làm tăng nhiệt độ Trái Đất trên quy mô toàn cầu kéo theo hàng
loạt những biến đổi khác.


-Các ảnh
hưởng của hiệu ứng nhà kính rất phức tạp và tác động tương hỗ lẫn nhau gây thay
đổi đối với môi trường sinh thái.


b, Hien
tuong:


-Hiện tượng
toàn cầu ấm lên là hậu quả trực tiếp của việc tăng nồng độ các khí nhà kính
trong khí quyển. Mực nước biển dâng cao chủ yếu do băng trên các đỉnh núi cao
và ở hai cực Trái Đất tan chảy.


-Sự gia
tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người đang làm cho nồng độ khí CO2
của khí quyển tăng lên. Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà
kính kháctrong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên.


c,Tác hại:


- Nhiệt độ tăng cao làm tan băng ở hai địa cực dẫn tới mực
nước biển dâng cao sẽ làm nhiều vùng sản xuất lương thực, các khu dân cư, các
vùng đồng bằng, đảo lớn bị nhấn chìm dưới nước.


- Nhiều HST bị mất cân bằng, làm cho tài nguyên mất đi khả
năng tự điều chỉnh vốn có của nó;


- Khí hậu TĐ sẽ biến đổi sâu sắc, toàn bộ điều kiện sinh
sống của các QG sẽ bị xáo động: hđ SX NN, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng
nghiêm trọng;


- Nhiều loại bệnh tật mới xuất hiện.


-Tác động đến rừng, den cay trong,den che do nuoc va suc
khoe con nguoi..


Ngoài nhiệt độ, các khí nhà kính còn
gây ảnh hưởng lớn tới độ ẩm tương đối của không khí làm phát sinh nhiều bệnh,
đặc biệt là bệnh phổi và bệnh ngoài da.


d, biện pháp:


-giam luong khi nha kinh.


-giam cac hd cua con nguoi va sx ảh den nh.độ Trai dat


-giam nong do cac khí nha kinh.









Câu
11. Trinh bay khai niem va noi dung Phát triển bền vững


a. Khái niệm


Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng được
những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu
của các thế hệ mai sau.



b. Nội dung phát triển bền vững


Phát triển bền vững là một quá trình phát triển có tính hệ thống và
tổng hợp cao.



[You must be registered and logged in to see this image.]Tiếp cận phát triển bền vững


*Về kinh tế:


- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác qua việc thay
đổi công nghệ, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và thay đổi lối sống.



- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến ĐDSH và Môi trường


- Bình đẳng cùng thế hệ trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống,
dịch vụ y tế và giáo dục.



- Xoá đói, giảm nghèo tuyệt đối


- Công nghệ sạch và sinh thái hoá công nghiệp (tái chế, tái sử dụng,
giảm thải. Tái tạo năng lượng đã sử dụng)



* Về xã hội - nhân văn


- Ổn định dân số


- Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị


- Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hoá


- Nâng cao học vấn, xoá mù chữ


- Bảo vệ đa dạng văn hoá


- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích


- Tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình ra quyết định


* Về môi trường


- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo


- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái


- Bảo vệ đa dạng sinh học - Bảo vệ tầng ôzôn


- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính


- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm


- Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực ),
cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm.



+ Lĩnh vực chính trị: đảm bảo để công dân tham gia có hiệu quả vào các quá
trình ra quyết định.



+ Lĩnh vực kinh tế: có khả năng tạo ra các
giá trị thăng dư trong mối quan hệ tự điều chỉnh.



+ Lĩnh vực xã hội: có các giaỉa pháp xử lý
các xung đột nảy sinh do phát triển không hài hoà.



+ Lĩnh vực sản xuất: gắnvới duy trì và bảo
tồn tài nguyên phục vụ cho sự phát triển.



+ Lĩnh vực công nghệ: liên tục tìm kiếm các
giải pháp mới



+ Lĩnh vực quốc tế: củng
cố các mô hình thương mại và tài chính bền vững



+ Lĩnh vực hành chính: mềm mại và thích ứng,
có khả năng tự điều chỉnh.









Câu
12. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững



* Nguyên tắc 1: Tôn trọng và
quan tâm đến cuộc sống cộng đồng



Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng. Nguyên tắc này
nói lên trách nhiệm phải quan tâm đến mọi người xung quanh và các hình thức
khác nhau của cuộc sống trong hiện tại cũng như trong tương lai. Đó là một
nguyên tắc đạo đức với lối sống. Điều đó có nghĩa là, sự phát triển của nước
này không làm thiệt hại đến những nước khác, cũng như không gây tổn thất đến
thế hệ mai sau.



* Nguyên tắc 2: Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người


Mục đích cơ bản của sự phát triển là cải thiện chất
lượng cuộc sống của con người. Đó là mục tiêu xây dựng một cuộc sống lành mạnh,
có một nền giáo dục tốt, có đủ tài nguyên đảm bảo cho cuộc sống không những cho
riêng mình mà còn cho cả thế hệ mai sau, có quyền tự do bình đẳng, được bảo đảm
an toàn và không có bạo lực.



* Nguyên tắc 3 :Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của
trái đất



Sự phát triển trên cơ sở bảo vệ đòi hỏi phải có những
hành động thích hợp, thận trọng để bảo tồn chức năng và tính đa dạng của các hệ
sinh thái.



Bảo vệ tính đa dạng sinh học có nghĩa là không chỉ bảo
vệ tất cả các loài động, thực vật trên hành tinh mà bao gồm về cả gen di truyền
có trong mỗi loài.



Bảo vệ đa dạng sinh học là bảo vệ cuộc sống cho các
thế hệ chúng ta và mai sau.



* Nguyên tắc 4: Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài
nguyên không tái tạo



Tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than
đá, trong quá trình sử dụng sẽ bị biến đổi, không thể bền vững được.



cần phải sử dụng tài nguyên không tái tạo một cách hợp
lý và tiết kiệm bằng các cách như: quay vòng tái chế chất thải, sử dụng tối đa
các thành phần có ích chứa trong từng loại tài nguyên..



* Nguyên tắc 5: Giữ vững trong khả
năng chịu đựng được của trái đất



mức độ chịu đựng
của trái đất nói chung hay của một hệ sinh thái nào đó, dù là tự nhiên hay nhân
tạo, đều có giới hạn.


Các nguồn tài nguyên không phải là vô tận mà
bị giới hạn trong khả năng tự phục hồi được của một hệ sinh thái.


Muốn tìm giải pháp đúng đắn để quản
lý, sử dụng bền vững các tài nguyên, chúng ta phải tạo ra một dải an toàn giữa
các toàn bộ các tác động của con người với ranh giới mà ta ước lượng môi trường
trái đất có thể chịu đựng được.


* Nguyên tắc 6 : Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân


Trước đây và ngay
cả hiện nay nhiều người trong chúng ta không biết cách sống bền vững. Sự nghèo
khổ buộc con người phải tìm mọi cách để tồn tại như: phá rừng làm nương rẫy,
săn bắn chim thú...


con người nhất thiết phải thay đổi
thái độ và hành vi của mình không những để cho các cộng đồng biết sử dụng bền
vững các nguồn tài nguyên mà còn để thay đổi các chính sách hỗ trợ về kinh tế
và buôn bán trên thế giới.


* Nguyên tắc 7 : Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình


-Mt là ngôi nhà chung, không phải riêng của một cá
nhân, cộng đồng nào.



-Một cộng đồng
muốn được sống bền vững, thì trước hết phải quan tâm bảo vệ cuộc sống của mình
và không làm ảnh hưởng đến môi trường của cộng đồng khác.


* Nguyên tắc 8: Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống
nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ



Một xã hội
muốn bền vững phải biết kết hợp hài hoà giữa phát triển và bảo vệ môi trường,
phải xây dựng được một cuộc sống bền vững trong các cộng đồng. Các chính quyền
trung ương cũng như địa phương phải có cơ cấu thống nhất về quản lý môi trường,
bảo vệ các dạng tài nguyên.



* Nguyên tắc 9 : Xây dựng một khối liên minh toàn cầu


-Như đã nêu trên, muốn bảo vệ môi trường bền vững chúng ta không thể
làm riêng lẻ được mà phải có một sự liên minh giữa các nước.


-Các quốc gia cần tích cực tham gia ký kết và thực hiện các công ước
quốc tế quan trọng về môi trường như công ước CITES, công ước bảo vệ tầng ozon,
công ước RAMSA, công ước luật biển...














Câu 13.Biện pháp thông gió và chiếu
sáng nhà xưởng sản xuất


** Kỹ thuật thông gió


a. Nhiệm vụ
của thông gió



Để cải thiện môi trường
không khí, tạo ra điều kiện vi khí hậu tốt trong nhà xưởng, để con người được
sống và làm việc dễ chịu, không ngột ngạt, không nóng bức hoặc rét muốt, nâng
cao được năng suất lao động, đảm bảo sức khoẻ.


b. Các biện pháp thông gió


* Thông
gió tự nhiên



là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ
bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra ngoài.


Sử dụng và bố trí hợp lý các cửa gió vào và ra. Các
cửa có cấu tạo lá chớp khép mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích
cửa.


Khi thông gió tự nhiên, phạm
vi tác dụng của luồng không khí trao đổi hầu như đều khắp vùng làm việc hay
không gian của nhà.


* Thông
gió cơ khí (nhân tạo)



Thông gió cơ khí là thông gió có sử dụng máy quạt
chạy bằng động cơ điện để làm không khí vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác.


Bằng hệ thống đường ống dẫn,
người ta có thể lấy không khí sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không
khí nóng và ô nhiễm bên trong nhà thải ra ngoài. thường dùng hệ thống thông gió
cơ khí thổi khí vào và hút khí ra.


*** Kỹ thuật chiếu sáng


Trong sản xuất người ta thường
dùng hai nguồn sáng: ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điện. Ánh sáng mặt trời đi
qua bầu khí quyển là ánh sáng có sẵn, thích hợp và có tác dụng tốt về mặt sinh
lý đối với con người.


a. Chiếu sáng tự nhiên


Hệ thống cửa chiếu sáng trong
nhà công nghiệp thường dùng là cửa sổ, cửa mái, cửa sổ - cửa mái hỗn hợp. Cửa
sổ chiếu sáng thường dùng là loại cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, cửa sổ
liên tục hoặc gián đoạn.


Thiết kế chiếu sáng tự nhiên
cho phòng phải dựa vào đặc điểm và tính chất của nó, yêu cầu thông gió thoát
nhiệt cùng với những giải pháp che mưa nắng mà chọn hình thức cửa chiếu sáng
thích hợp.


Cần tính toán diện tích cửa lấy
ánh sáng đầy đủ, các cửa phân bố đều, cửa chiếu sáng đặt về hướng bắc, cửa
thông gió mở rộng về phía nam để tránh chói loá, phải có kết cấu che chắn hoặc
điều chỉnh được mức độ chiếu sáng.


b. Chiếu sáng nhân tạo


Chiếu sáng điện cho sản xuất
phải tạo ra trong phòng một chế độ ánh sáng đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn
tinh và phân giải nhanh các vật nhìn của mắt trong quá trình lao động. Nguồn sáng chính là đèn điện chiếu sáng thường dùng đèn nung nóng, đèn huỳnh
quang, đèn thuỷ ngân cao áp.


- Đèn nung sáng: Phát sáng theo nguyên lý các
vật rắn khi được nung trên 500oC sẽ phát sáng.


- Đèn huỳnh quang: là nguồn sáng nhờ phóng điện
trong chất khí, có nhiều loại như đèn thuỷ ngân thấp/cao áp; đèn huỳnh quang
thấp/cao áp...


* Phương thức chiếu sáng cơ bản:


- Chiếu sáng chung: trong toàn phòng có một hệ thống chiếu sáng từ
trên xuống gây ra một độ chói không gian nhất định và một độ rọi nhất định trên
toàn bộ các mặt phẳng lao động.


- Chiếu sáng cục bộ: chia
không gian lớn của phòng ra nhiều không gian nhỏ, mỗi không gian nhỏ có một chế
độ chiếu sáng khác nhau.


- Chiếu sáng hỗn hợp: kết
hợp 2 loại chiếu sáng trên.



































Câu14. Nguyên tắc đảm bảo an toàn
điện và phòng chống cháy nổ


1.
Khái niệm cơ bản về an toàn điện



Điện là nguồn năng lượng cơ
bản trong các nhà xưởng, xí nghiệp… từ nông thôn đến thành thị. Số người tiếp
xúc với điện ngày càng nhiều. Thiếu các hiểu biết về an toàn điện, không tuân
theo các quy tắc về an toàn điện có thể gây ra tai nạn. Vì vậy vấn đề an toàn
điện đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng của công tác bảo hộ lao
động.


2. Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện


a. Các quy tắc chung để đảm bảo
an toàn điện



- Nhân viên phục vụ điện phải hiểu
biết về kỹ thuật điện, hiểu rõ các thiết bị, sơ đồ và các bộ phận có thể gây ra
nguy hiểm, biết và có khả năng ứng dụng các quy phạm về kỹ thuật an toàn điện,
biết cấp cứu người bị điện giật.


- Khi tiếp xúc với mạng điện, cần trèo
cao, trong phòng kín ít nhất phải có 2 người, một người thực hiện công việc còn
một người theo dõi và kiểm tra


- Phải chọn đúng điện áp sử dụng và
thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng
theo đúng quy chuẩn.


-
Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc.


- Tổ chức kiểm tra vận hành theo đúng
các quy tắc an toàn.


- Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng
cách điện của các thiết bị cũng như của hệ thống điện.


-Thứ tự không đúng trong khi đóng,
ngắt mạch điện là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nghiêm trọng
cho người vận hành.


3 .Phòng chống cháy nổ trong sản xuất


1.
Định nghĩa về cháy
- Quá trình cháy
là một phản ứng hoá học, có toả nhiệt và phát sinh ánh sáng. Đây là quá trình
hoá lý phức tạp, trong đó xảy ra các phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát
sáng.


2.
Định nghĩa về nổ



Một
số phản ứng cháy có kèm theo nổ, các phản ứng này có tác hại lớn vì khi nổ sẽ
sinh ra sóng áp suất phá huỷ các công trình, thiết bị xung quanh.


3 Các
biện pháp phòng chống cháy nổ



a. Biện pháp kỹ thuật


Cần
có sự lựa chọn công nghệ và trang thiết bị phù hợp, vật liệu kết cấu, vật liệu
xây dựng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo hiệu và chữa cháy. Giải
pháp công nghệ phải ưu tiên trước hết bảo vệ con người và tài san.


b. Biện pháp tổ chức


- Lập
phương án phòng chống cháy nổ cho từng cơ so.


- Thành
lập đội phòng cháy chữa cháy;


- Huấn
luyện, tuyên truyền, giáo dục người lao động trong công tác phòng cháy chữa
cháy;


- Phổ
biến các quy định và pháp luật về phòng cháy chữa cháy


c. Nguyên lý phòng chống cháy


Nguyên lý phòng
cháy : “Nếu tách rời 3 yếu tố:
chất cháy, chất oxy hoá và mồi bắt lửa thì cháy nổ không thể xảy ra được”


- Giảm
tốc độ phát nhiệt hoặc ngừng phát nhiệt trong vùng cháy


- Tăng
tốc độ truyền nhiệt từ vùng cháy ra ngoài môi trường xung quanh


+giải pháp :


- Hạn
chế khối lượng chất cháy, hoặc chất oxy hoá đến mức tối thiểu. Ngăn cách sự
tiếp xúc của chất cháy và chất oxy hoá


- Cách
ly các nguồn phát sinh tia lửa như bơm, quạt, máy nén khí, động cơ điện... ra
khỏi khu vực sản xuất.


- Các
thiết bị có khả năng sinh tĩnh điện phải được nối đất


d. Các chất chữa cháy


Các chất chữa cháy là các chất đưa vào đám cháy
nhằm dập tắt nó Có nhiều loại chất chữa cháy ở dạng rắn, lỏng, khí. Các yêu cầu
của chất chữa cháy là:


- Có
hiệu quả chữa cháy cao,de kiem,re


- Không
gây độc hại trong sử dụng và bảo quản

natuka
Spammer
Spammer

Scorpio Cung Hoàng Đạo : Horse
Tổng số bài gửi : 102
Được Cảm ơn : 8
Ngày biết yêu(Sinh Nhat) : 25/10/1990
Ngày thấy mặt : 28/03/2011
Age : 26
Đến từ : thái bình tỉnh ,thái thụy huyện, thái thượng xã, đông thọ thôn

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: đề cương 17 câu môi trường full

Bài gửi by Admin on Sun Dec 11, 2011 8:14 pm

ngon đấy, cảm ơn em nhé, cái này crack mà ko bít có free mãi đc ko ^^ [You must be registered and logged in to see this image.]

Chữ kí của tớ
Chào mừng Người đau khổ đến với diễn đàn

Cảm ơn là 1 nghệ thuật và người cảm ơn là 1 nghệ sĩ, Để cảm ơn Người đau khổ hãy nhấn vào dấu + bên phải mỗi bài biết, Thanks

[You must be registered and logged in to see this image.]

Admin
Ô Sin
Ô Sin

Leo Cung Hoàng Đạo : Horse
Tổng số bài gửi : 552
Được Cảm ơn : 69
Ngày biết yêu(Sinh Nhat) : 29/07/1990
Ngày thấy mặt : 01/09/2010
Age : 26
Đến từ : Nam Định

Xem lý lịch thành viên http://cghk49.hisforum.com

Về Đầu Trang Go down

Re: đề cương 17 câu môi trường full

Bài gửi by mika on Tue Dec 13, 2011 10:00 am

chú quyền vđ có tl mà giờ anh mới biết

mika
Nhà sưu tầm tài liệu
Nhà sưu tầm tài liệu

Aries Cung Hoàng Đạo : Horse
Tổng số bài gửi : 212
Được Cảm ơn : 54
Ngày biết yêu(Sinh Nhat) : 10/04/1990
Ngày thấy mặt : 29/03/2011
Age : 26
Đến từ : AL QAEDA

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: đề cương 17 câu môi trường full

Bài gửi by Sponsored content Today at 7:02 am


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết